Viotp.com
0

ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Cập nhật lần cuối: 14/7/2026
Ngày có hiệu lực: 14/7/2026

Điều khoản Sử dụng này (“Điều khoản”) điều chỉnh việc truy cập, đăng ký tài khoản và sử dụng website Viotp.com, các tên miền phụ, ứng dụng, giao diện lập trình ứng dụng (API) và dịch vụ liên quan (gọi chung là "Nền tảng"). Do tính chất dịch vụ được cung cấp cho người dùng ở nhiều quốc gia, Điều khoản này không gắn với một pháp nhân, trụ sở hoặc khu vực tài phán cố định duy nhất; các thuật ngữ "Nền tảng", "chúng tôi", "Bên vận hành" dùng để chỉ đội ngũ vận hành website nói chung.

Kênh liên hệ: [email protected]
Kênh tiếp nhận khiếu nại: [email protected]

Bằng việc đánh dấu vào ô chấp thuận, đăng ký Tài khoản, nạp tiền, đặt thuê số, sử dụng API hoặc tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau ngày Điều khoản có hiệu lực, Người dùng xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý bị ràng buộc bởi Điều khoản này, Chính sách quyền riêng tư, Chính sách hoàn tiền, Chính sách sử dụng được chấp nhận và các chính sách được dẫn chiếu hợp lệ trên Nền tảng. Nếu không đồng ý, Người dùng không được đăng ký hoặc tiếp tục sử dụng Dịch vụ.

1. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

1.1. Nền tảng

“Nền tảng” là website Viotp.com, các tên miền phụ, ứng dụng, API, hệ thống quản trị và hạ tầng phần mềm liên quan do Đơn vị vận hành quản lý.

1.2. Bên vận hành

“Bên vận hành”, “chúng tôi” hoặc “Nền tảng” là đội ngũ, tổ chức hoặc cá nhân vận hành website Viotp.com và chịu trách nhiệm cung cấp Dịch vụ cho Người dùng, trừ khi tại thời điểm giao dịch có thông báo rõ ràng về một chủ thể cung cấp khác.

1.3. Đối tác cung ứng số

“Đối tác cung ứng số” là tổ chức hoặc cá nhân cung cấp số điện thoại, SIM, quyền truy cập kỹ thuật hoặc hạ tầng nhận tin nhắn cho Nền tảng theo hợp đồng. Việc sử dụng thuật ngữ này không mặc nhiên xác nhận Đối tác là “đại lý dịch vụ viễn thông” theo pháp luật. Tư cách pháp lý, quyền cung ứng số và nghĩa vụ của từng Đối tác phải được xác định theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.

1.4. Dịch vụ

“Dịch vụ” là chức năng cho phép Người dùng đặt quyền sử dụng tạm thời một số điện thoại trong phạm vi, thời gian và mục đích được Nền tảng chấp thuận để nhận một hoặc một số tin nhắn xác thực SMS/OTP từ dịch vụ trực tuyến hợp pháp. Dịch vụ không chuyển giao quyền sở hữu số điện thoại, không bảo đảm Người dùng được sử dụng số lâu dài và không phải là dịch vụ lưu trữ tài khoản hoặc khôi phục tài khoản của bên thứ ba.

1.5. Giao dịch thuê số

“Giao dịch thuê số” là một yêu cầu được Nền tảng xác nhận, trong đó thể hiện tối thiểu quốc gia hoặc vùng số, dịch vụ bên thứ ba dự kiến xác minh, mức phí, thời hạn hiệu lực và trạng thái nhận tin nhắn.

1.6. Tài khoản

“Tài khoản” là tài khoản do Người dùng đăng ký để truy cập và sử dụng Dịch vụ.

1.7. Số dư

“Số dư” là khoản tiền trả trước được ghi nhận trên Tài khoản để thanh toán phí Dịch vụ. Số dư không phải là tiền gửi, tài khoản thanh toán, ví điện tử, chứng khoán, công cụ đầu tư hoặc khoản tiền được hưởng lãi.

1.8. Bên thứ ba

“Bên thứ ba” bao gồm nhà mạng, Đối tác cung ứng số, ngân hàng, đơn vị thanh toán, nhà cung cấp hạ tầng, website, ứng dụng hoặc dịch vụ mà Người dùng yêu cầu nhận OTP.

1.9. Hành vi vi phạm

“Hành vi vi phạm” là hành vi vi phạm Điều khoản này, chính sách liên quan, quyền của tổ chức/cá nhân khác, điều khoản của dịch vụ bên thứ ba hoặc pháp luật áp dụng.

2. PHẠM VI VÀ TÍNH CHẤT CỦA DỊCH VỤ

2.1. Phạm vi cung cấp: Nền tảng cung cấp giao diện công nghệ để Người dùng lựa chọn dịch vụ, đặt thuê số, nhận kết quả tin nhắn và quản lý giao dịch. Số điện thoại có thể được cung ứng từ một hoặc nhiều Đối tác cung ứng số.

2.2. Trách nhiệm của Nền tảng: Nền tảng thực hiện các biện pháp hợp lý để:

  1. Lựa chọn, xác minh và quản lý Đối tác cung ứng số;
  2. Yêu cầu Đối tác chứng minh nguồn gốc, quyền quản lý hoặc quyền cung cấp số;
  3. Theo dõi chất lượng, xử lý số không khả dụng và tiếp nhận phản ánh về số có dấu hiệu bất hợp pháp;
  4. Áp dụng biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế gian lận và lạm dụng;
  5. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại và hoàn tiền theo chính sách công khai.

Không nội dung nào trong Điều khoản này được hiểu là loại trừ trách nhiệm bắt buộc của Nền tảng theo pháp luật.

2.3. Không chuyển giao quyền sở hữu số: Người dùng chỉ được cấp quyền sử dụng số trong thời gian của Giao dịch thuê số. Sau khi giao dịch kết thúc, số có thể ngừng hoạt động, được thu hồi, tái phân bổ hoặc được cung cấp cho người dùng khác theo pháp luật và chính sách của nhà cung cấp. Người dùng không được dựa vào số thuê để duy trì, khôi phục hoặc bảo vệ tài khoản quan trọng trong thời gian dài.

2.4. Không bảo đảm việc chấp nhận của bên thứ ba: Website hoặc ứng dụng bên thứ ba có thể từ chối số tạm thời, số dùng chung, số đã từng được sử dụng hoặc số thuộc một vùng nhất định. Nền tảng không bảo đảm bên thứ ba sẽ chấp nhận số, tạo tài khoản, duy trì tài khoản hoặc không áp dụng biện pháp hạn chế đối với Người dùng. Quy định này không ảnh hưởng đến quyền hoàn tiền của Người dùng khi lỗi thuộc trường hợp được hoàn theo Điều 11.

2.5. Danh sách dịch vụ được hỗ trợ: Người dùng chỉ được sử dụng số cho dịch vụ, quốc gia và mục đích được hiển thị hoặc chấp thuận rõ ràng trên Nền tảng. Việc một website hoặc ứng dụng có thể gửi SMS đến số của Nền tảng không đồng nghĩa với việc Nền tảng cho phép sử dụng Dịch vụ cho website hoặc ứng dụng đó.

3. ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

3.1. Độ tuổi và năng lực: Người dùng phải từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để giao kết, thực hiện Điều khoản. Trường hợp Người dùng đại diện cho một tổ chức, Người dùng cam kết có đầy đủ thẩm quyền ràng buộc tổ chức đó với Điều khoản.

3.2. Khu vực được phục vụ: Nền tảng có thể giới hạn việc cung cấp Dịch vụ tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc khu vực có mức độ rủi ro cao, đang chịu lệnh cấm, hạn chế hoặc yêu cầu pháp lý đặc thù.

3.3. Thông tin đăng ký: Người dùng phải cung cấp thông tin chính xác, cập nhật và thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình. Người dùng không được:

  1. Sử dụng email, danh tính, giấy tờ hoặc phương thức thanh toán của người khác khi chưa được phép;
  2. Mạo danh cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước;
  3. Cung cấp thông tin sai lệch nhằm tránh xác minh, giới hạn hoặc biện pháp kiểm soát rủi ro;
  4. Tạo nhiều Tài khoản để né tránh hạn mức hoặc chế tài.

3.4. Tính ẩn danh và biện pháp kiểm soát rủi ro không định danh: Người dùng được phép đăng ký và sử dụng Dịch vụ ẩn danh bằng địa chỉ email hợp lệ, không bắt buộc cung cấp giấy tờ tùy thân hoặc thông tin định danh cá nhân.

Để phòng chống gian lận và lạm dụng mà không yêu cầu định danh, Nền tảng có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật không thu thập giấy tờ cá nhân, bao gồm: giới hạn số lượng giao dịch theo Tài khoản/IP/thiết bị, xác minh quyền kiểm soát email hoặc phương thức thanh toán đã dùng, tạm trì hoãn giao dịch có dấu hiệu bất thường để rà soát kỹ thuật. Trường hợp pháp luật hoặc yêu cầu hợp pháp từ cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải xác minh danh tính đối với một giao dịch cụ thể, Nền tảng có quyền tạm ngừng giao dịch đó cho đến khi yêu cầu được đáp ứng hoặc từ chối tiếp tục cung cấp Dịch vụ cho giao dịch đó.

3.5. Bảo mật Tài khoản: Người dùng có trách nhiệm:

  1. Thiết lập mật khẩu mạnh và bảo mật thông tin đăng nhập;
  2. Không chia sẻ Tài khoản, khóa API hoặc mã xác thực;
  3. Thông báo ngay khi nghi ngờ Tài khoản bị truy cập trái phép;
  4. Đăng xuất và thu hồi khóa API không còn sử dụng.

Người dùng không chịu trách nhiệm đối với hoạt động phát sinh sau thời điểm đã thông báo hợp lệ cho Nền tảng về việc Tài khoản bị chiếm đoạt, trừ trường hợp Người dùng cố ý hoặc có lỗi trong việc tiếp tục tạo điều kiện cho hành vi đó.

4. ĐẶT THUÊ SỐ VÀ NHẬN OTP

4.1. Thông tin trước giao dịch: Trước khi xác nhận Giao dịch thuê số, Nền tảng sẽ hiển thị các thông tin trọng yếu, tùy từng dịch vụ, bao gồm:

  1. Quốc gia hoặc vùng số;
  2. Dịch vụ bên thứ ba được chọn;
  3. Phí giao dịch;
  4. Thời gian chờ nhận OTP;
  5. Điều kiện hủy hoặc hoàn tiền;
  6. Giới hạn số tin nhắn hoặc số lần nhận mã;
  7. Cảnh báo quan trọng nếu dịch vụ có tỷ lệ từ chối cao.

4.2. Trách nhiệm lựa chọn: Người dùng phải kiểm tra chính xác dịch vụ, quốc gia, giá và điều kiện trước khi xác nhận. Không được sử dụng số đã đặt cho một dịch vụ khác với dịch vụ đã lựa chọn.

4.3. Thời hạn giao dịch: Giao dịch chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian được hiển thị. Sau khi hết hạn, Nền tảng có thể ngừng nhận hoặc hiển thị tin nhắn mới.

4.4. Giới hạn nội dung tin nhắn: Nền tảng chỉ hỗ trợ tin nhắn liên quan trực tiếp đến giao dịch xác minh được phép. Người dùng không được sử dụng số để:

  1. Nhận thông tin tài chính, thông tin sức khỏe, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu nhạy cảm không cần thiết;
  2. Tiếp nhận liên lạc cá nhân dài hạn;
  3. Duy trì tài khoản cần khôi phục lâu dài;
  4. Chuyển hướng, thu thập hoặc khai thác tin nhắn của người khác.

4.5. Tin nhắn gửi nhầm: Người dùng không được sử dụng, sao chép, tiết lộ hoặc khai thác tin nhắn rõ ràng không dành cho mình. Khi nhận được tin nhắn gửi nhầm, Người dùng phải ngừng truy cập nội dung và thông báo cho Nền tảng.

4.6. Không hỗ trợ cuộc gọi và dịch vụ khẩn cấp: Số điện thoại được cấp qua Dịch vụ chỉ dùng để nhận tin nhắn SMS/OTP, không hỗ trợ thực hiện hoặc nhận cuộc gọi thoại, nhắn tin hai chiều lâu dài, hoặc bất kỳ chức năng viễn thông đầy đủ nào khác. Số điện thoại thuê từ Dịch vụ không thể được sử dụng để gọi các số dịch vụ khẩn cấp (ví dụ 113/114/115 tại Việt Nam). Người dùng không được dựa vào số thuê cho bất kỳ mục đích liên quan đến an toàn tính mạng hoặc tình huống khẩn cấp.

5. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐƯỢC PHÉP

Người dùng chỉ được sử dụng Dịch vụ khi đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. Mục đích sử dụng là hợp pháp;
  2. Người dùng có quyền hợp pháp tạo lập, sở hữu hoặc quản lý tài khoản cần xác minh;
  3. Việc dùng số tạm thời không bị điều khoản của dịch vụ bên thứ ba cấm;
  4. Dịch vụ bên thứ ba thuộc danh sách được Nền tảng hỗ trợ;
  5. Giao dịch không nhằm né tránh giới hạn, kiểm soát gian lận hoặc chương trình ưu đãi;
  6. Người dùng không gây thiệt hại, rủi ro hoặc xâm phạm quyền của người khác.

Nền tảng có thể yêu cầu Người dùng chứng minh mục đích sử dụng hợp pháp trước hoặc sau giao dịch.

6. CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM

Người dùng không được trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng, cho phép người khác sử dụng, hỗ trợ, hướng dẫn, quảng bá hoặc tạo điều kiện sử dụng Dịch vụ cho các hành vi sau:

6.1. Cờ bạc và cá cược trái phép

Đăng ký, xác minh, vận hành, quảng bá, môi giới hoặc tham gia:

  1. Website hoặc ứng dụng đánh bạc;
  2. Game bài đổi thưởng;
  3. Cá độ bóng đá, thể thao, thể thao điện tử;
  4. Xổ số, dự đoán có thưởng trái phép;
  5. Bất kỳ hoạt động cờ bạc hoặc cá cược nào chưa được phép hợp pháp tại Việt Nam và nơi dịch vụ được sử dụng.

6.2. Lừa đảo, mạo danh và chiếm đoạt tài sản

  1. Mạo danh cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng, nhà mạng, sàn thương mại điện tử hoặc cơ quan nhà nước;
  2. Lừa đảo đầu tư, tuyển dụng, hoàn tiền, giao hàng, tình cảm hoặc hỗ trợ kỹ thuật;
  3. Phishing, phát tán liên kết giả, thu thập mật khẩu hoặc OTP;
  4. Tạo tài khoản giả để tiếp cận, dụ dỗ hoặc chiếm đoạt tài sản của người khác;
  5. Khôi phục, chiếm quyền hoặc kiểm soát tài khoản không thuộc quyền hợp pháp của Người dùng.

6.3. Tài chính và dịch vụ có mức độ rủi ro cao

Trừ khi Nền tảng có chương trình riêng được pháp luật cho phép và chấp thuận bằng văn bản, nghiêm cấm sử dụng Dịch vụ để đăng ký hoặc xác minh:

  1. Tài khoản ngân hàng, thẻ thanh toán hoặc dịch vụ ngân hàng số;
  2. Ví điện tử, cổng thanh toán hoặc trung gian thanh toán;
  3. Tín dụng, cho vay, ứng dụng vay tiền hoặc dịch vụ đòi nợ;
  4. Chứng khoán, bảo hiểm, ngoại hối, phái sinh hoặc đầu tư tài chính;
  5. Sàn, ví, tài khoản hoặc dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa;
  6. Dịch vụ KYC, định danh điện tử hoặc xác minh danh tính tài chính;
  7. Hoạt động rửa tiền, che giấu nguồn tiền hoặc tài trợ khủng bố.

6.4. Cơ quan nhà nước và dịch vụ thiết yếu

Nghiêm cấm sử dụng Dịch vụ để đăng ký hoặc xác minh:

  1. Cổng dịch vụ công;
  2. Tài khoản thuộc cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, tòa án hoặc cơ quan thực thi pháp luật;
  3. Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc hệ thống định danh công dân;
  4. Tài khoản thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội hoặc hồ sơ hành chính;
  5. Tài khoản y tế, hồ sơ sức khỏe hoặc dịch vụ thiết yếu mà việc dùng số tạm thời có thể gây rủi ro cho chủ thể khác.

6.5. Dịch vụ viễn thông và tài nguyên số

Nghiêm cấm dùng Dịch vụ để:

  1. Đăng ký SIM, eSIM, số điện thoại hoặc tài khoản nhà mạng khác;
  2. Thay đổi thông tin thuê bao;
  3. Chuyển mạng giữ số;
  4. Kích hoạt dịch vụ viễn thông không được phép;
  5. Mua bán, chuyển nhượng hoặc che giấu nguồn gốc số điện thoại.

6.6. Tạo tài khoản hàng loạt và lạm dụng nền tảng

  1. Tạo tài khoản ảo, tài khoản rác hoặc tài khoản tự động hàng loạt;
  2. Dùng bot, script, phần mềm tự động hoặc API ngoài phạm vi được phép;
  3. Nuôi, bán, cho thuê, chuyển nhượng hoặc cung cấp tài khoản cho bên thứ ba;
  4. Tạo đánh giá giả, tương tác giả, lượt thích giả, bình luận giả hoặc thao túng thuật toán;
  5. Gửi spam, quảng cáo không được đồng ý hoặc tin nhắn quấy rối;
  6. Tổ chức dịch vụ “farm account”, “farm OTP”, “farm voucher” hoặc dịch vụ tương tự.

6.7. Lạm dụng ưu đãi

  1. Né tránh giới hạn khách hàng mới;
  2. Nhận nhiều lần ưu đãi, voucher, dùng thử hoặc tiền thưởng giới thiệu;
  3. Tạo nhiều danh tính hoặc nhiều Tài khoản để hưởng lợi không đúng điều kiện;
  4. Gian lận hoàn tiền, thanh toán hoặc chương trình khách hàng thân thiết.

6.8. Xâm phạm dữ liệu và quyền riêng tư

  1. Sử dụng danh tính, dữ liệu, giấy tờ, số thẻ hoặc phương thức thanh toán của người khác khi chưa được phép;
  2. Thu thập, mua bán, trao đổi hoặc công khai OTP, dữ liệu đăng nhập hoặc dữ liệu cá nhân trái phép;
  3. Theo dõi, quấy rối, đe dọa hoặc xâm phạm đời tư;
  4. Truy cập tin nhắn, tài khoản hoặc hệ thống không thuộc quyền sử dụng hợp pháp.

6.9. An ninh mạng và an toàn hệ thống

  1. Phát tán mã độc, ransomware, spyware hoặc công cụ tấn công;
  2. Quét, khai thác hoặc thử nghiệm lỗ hổng khi chưa được phép;
  3. Tấn công từ chối dịch vụ, gây quá tải hoặc làm gián đoạn hệ thống;
  4. Vượt qua CAPTCHA, giới hạn tốc độ, cơ chế phát hiện gian lận hoặc kiểm soát truy cập;
  5. Đảo ngược, sao chép, can thiệp hoặc sửa đổi trái phép Nền tảng;
  6. Sử dụng proxy, VPN, thiết bị hoặc danh tính giả nhằm che giấu Hành vi vi phạm. (Việc sử dụng VPN hoặc proxy cho mục đích hợp pháp không mặc nhiên bị cấm, nhưng Nền tảng có thể yêu cầu xác minh bổ sung khi phát hiện rủi ro).

6.10. Hàng hóa, dịch vụ và nội dung bị cấm

  1. Ma túy, chất cấm, vũ khí, vật liệu nổ hoặc hàng hóa bị cấm;
  2. Hàng giả, giấy tờ giả, bằng cấp giả hoặc tài khoản giả;
  3. Mua bán người, bóc lột, mại dâm hoặc nội dung xâm hại trẻ em;
  4. Nội dung khủng bố, kích động bạo lực, thù hận hoặc hoạt động bị pháp luật cấm;
  5. Tín dụng đen, cho vay nặng lãi hoặc đòi nợ trái pháp luật;
  6. Bất kỳ hàng hóa, dịch vụ hoặc nội dung nào bị cấm kinh doanh, lưu hành hoặc cung cấp.

6.11. Xâm phạm sở hữu trí tuệ

Sử dụng Dịch vụ để sao chép, phân phối, kinh doanh hoặc khai thác trái phép nhãn hiệu, nội dung, phần mềm, tài khoản hoặc tài sản trí tuệ của bên thứ ba.

6.12. Bán lại và chia sẻ Dịch vụ

  1. Bán lại, cho thuê lại hoặc phân phối số của Nền tảng khi chưa có hợp đồng bằng văn bản;
  2. Chia sẻ Tài khoản, khóa API hoặc quyền truy cập cho bên thứ ba;
  3. Tích hợp Dịch vụ vào sản phẩm khác mà không được Nền tảng phê duyệt;
  4. Sử dụng thương hiệu Nền tảng để quảng cáo dịch vụ không được ủy quyền.

6.13. Né tránh danh sách hạn chế

Người dùng không được sử dụng mục “Khác”, sửa tên dịch vụ, thay đổi tham số API hoặc bất kỳ thủ thuật nào để sử dụng số cho dịch vụ bị cấm hoặc không được hỗ trợ.

6.14. Các hành vi trái pháp luật khác

Mọi hành vi khác vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật tại nơi Người dùng cư trú hoặc nơi dịch vụ được sử dụng, hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

7. KIỂM SOÁT RỦI RO, GIÁM SÁT VÀ XÁC MINH

7.1. Biện pháp kiểm soát: Nền tảng có thể áp dụng:

  1. Giới hạn số lượng giao dịch theo Tài khoản, IP, thiết bị, phương thức thanh toán hoặc khoảng thời gian;
  2. Danh sách cho phép, danh sách hạn chế hoặc danh sách cấm dịch vụ;
  3. Xác minh quyền kiểm soát email, số điện thoại liên hệ hoặc phương thức thanh toán đã dùng để giao dịch;
  4. Phân tích dấu hiệu gian lận bằng phương thức thủ công hoặc tự động;
  5. Tạm trì hoãn giao dịch để kiểm tra;
  6. Hạn chế hoặc thu hồi quyền sử dụng API;
  7. Đối chiếu thông tin với Đối tác, đơn vị thanh toán hoặc nguồn dữ liệu hợp pháp.

7.2. Phạm vi giám sát: Nền tảng không cam kết kiểm duyệt trước mọi giao dịch. Tuy nhiên, Nền tảng có quyền kiểm tra nhật ký, thông số giao dịch và các thông tin cần thiết để phát hiện, ngăn chặn hoặc điều tra hành vi có dấu hiệu vi phạm.

Việc truy cập nội dung SMS/OTP của nhân sự chỉ được thực hiện khi cần thiết cho việc cung cấp Dịch vụ, giải quyết lỗi, xử lý khiếu nại, phòng chống gian lận, bảo vệ an toàn hệ thống hoặc tuân thủ yêu cầu pháp luật; quyền truy cập phải được phân quyền và ghi nhận.

7.3. Nghĩa vụ hợp tác: Người dùng phải phản hồi yêu cầu xác minh kỹ thuật (không bao gồm giấy tờ tùy thân) trong thời hạn được thông báo. Nền tảng có thể tạm ngừng giao dịch trong thời gian chờ xác minh. Việc từ chối cung cấp thông tin không mặc nhiên chứng minh Người dùng vi phạm, nhưng Nền tảng có thể từ chối tiếp tục cung cấp Dịch vụ nếu không thể hoàn tất việc kiểm soát rủi ro cần thiết.

7.4. Báo cáo lạm dụng: Tổ chức, cá nhân có thể báo cáo dấu hiệu lạm dụng qua [email protected]. Báo cáo nên kèm theo thời gian, số điện thoại liên quan, dịch vụ bị ảnh hưởng, ảnh chụp hoặc tài liệu chứng minh. Nền tảng có quyền yêu cầu người báo cáo xác minh danh tính hoặc quyền đại diện trước khi cung cấp thông tin về kết quả xử lý.

8. TẠM NGỪNG, HẠN CHẾ VÀ CHẤM DỨT

8.1. Căn cứ áp dụng: Nền tảng có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khi có căn cứ hợp lý cho rằng:

  1. Người dùng vi phạm Điều khoản hoặc pháp luật;
  2. Tài khoản bị chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép;
  3. Giao dịch có dấu hiệu lừa đảo, gian lận hoặc gây thiệt hại;
  4. Người dùng không hoàn tất xác minh cần thiết;
  5. Việc tiếp tục cung cấp Dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến Nền tảng, Đối tác, Người dùng khác hoặc bên thứ ba;
  6. Có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan nhà nước, nhà mạng, Đối tác hoặc đơn vị thanh toán;
  7. Nền tảng phải ngừng một dịch vụ, số hoặc quốc gia vì lý do pháp lý, kỹ thuật hoặc an toàn.

8.2. Biện pháp xử lý: Biện pháp có thể bao gồm:

  1. Từ chối hoặc hủy Giao dịch thuê số;
  2. Thu hồi số đang thuê;
  3. Giới hạn số lượng giao dịch;
  4. Tạm khóa một chức năng;
  5. Tạm ngừng Tài khoản để xác minh;
  6. Thu hồi khóa API;
  7. Chấm dứt Tài khoản;
  8. Từ chối cung cấp Dịch vụ trong tương lai;
  9. Bảo toàn dữ liệu, nhật ký và chứng cứ liên quan;
  10. Thông báo hoặc cung cấp thông tin cho chủ thể có thẩm quyền trong phạm vi pháp luật cho phép.

8.3. Thông báo và trường hợp khẩn cấp: Trừ trường hợp khẩn cấp, có nguy cơ thiệt hại đang xảy ra, cần bảo toàn chứng cứ hoặc pháp luật không cho phép thông báo, Nền tảng sẽ thông báo cho Người dùng về biện pháp đã áp dụng, lý do chính, thời hạn dự kiến rà soát, và cách gửi giải trình hoặc khiếu nại.

8.4. Quyền giải trình và khiếu nại: Người dùng có quyền gửi giải trình, tài liệu chứng minh hoặc yêu cầu xem xét lại trong vòng [07] ngày kể từ ngày nhận thông báo. Nền tảng sẽ xác nhận đã tiếp nhận trong vòng [02] ngày làm việc, phản hồi kết luận trong vòng [07] ngày làm việc (không quá [15] ngày đối với vụ việc phức tạp).

8.5. Xử lý số dư khi chấm dứt: Nền tảng không mặc nhiên tịch thu toàn bộ Số dư chỉ vì Tài khoản bị khóa. Nền tảng có quyền không hoàn phần phí của dịch vụ đã hoàn thành, khấu trừ chi phí thực tế phát sinh trực tiếp từ giao dịch vi phạm, tạm giữ tiền liên quan đến giao dịch đang xác minh, phong tỏa theo cơ quan có thẩm quyền, và hoàn phần Số dư hợp pháp chưa sử dụng còn lại theo Chính sách hoàn tiền.

9. THANH TOÁN VÀ SỐ DƯ

9.1. Phương thức thanh toán: Người dùng thanh toán thông qua các phương thức hợp pháp được hiển thị tại thời điểm giao dịch, có thể bao gồm chuyển khoản ngân hàng qua mã QR hoặc nhà cung cấp dịch vụ thanh toán được Nền tảng tích hợp tại từng thời điểm.

9.2. Giá và phí: Giá được hiển thị trước khi Người dùng xác nhận. Giá có thể bao gồm phí số, phí kỹ thuật, thuế và các chi phí khác nếu được công khai. Nền tảng không thay đổi giá của Giao dịch thuê số đã được xác nhận, trừ khi có lỗi hiển thị rõ ràng và Người dùng đồng ý với giá điều chỉnh hoặc được hoàn tiền.

9.3. Nạp tiền: Người dùng phải thực hiện đúng số tiền, nội dung và mã giao dịch theo hướng dẫn. Nếu chuyển sai, Người dùng phải cung cấp chứng từ để Nền tảng đối soát. Nền tảng không yêu cầu Người dùng cung cấp mật khẩu ngân hàng, mã PIN, mã OTP ngân hàng hoặc thông tin đăng nhập tài chính.

9.4. Bản chất của Số dư: Số dư chỉ được dùng để thanh toán Dịch vụ; không phát sinh lãi; không được chuyển nhượng giữa các Tài khoản nếu Nền tảng không hỗ trợ; không được dùng làm phương tiện thanh toán ngoài Nền tảng; và được hoàn lại theo Chính sách hoàn tiền.

9.5. Hóa đơn và chứng từ: Nền tảng cung cấp hóa đơn, chứng từ hoặc lịch sử giao dịch theo quy định áp dụng và thông tin hợp lệ do Người dùng cung cấp.

10. THAY ĐỔI GIÁ VÀ DỊCH VỤ

10.1. Thay đổi giá: Nền tảng có thể thay đổi giá đối với giao dịch phát sinh sau thời điểm giá mới được công bố. Giá mới không áp dụng hồi tố cho giao dịch đã xác nhận.

10.2. Thay đổi phạm vi hỗ trợ: Nền tảng có thể bổ sung hoặc dừng hỗ trợ một quốc gia, nhà mạng, dịch vụ hoặc loại số vì lý do pháp lý, kỹ thuật, an toàn hoặc quyết định của Đối tác. Đối với giao dịch chưa hoàn thành bị ảnh hưởng trực tiếp, Người dùng được xử lý theo Chính sách hoàn tiền.

10.3. Bảo trì: Nền tảng có thể tạm ngừng để bảo trì, nâng cấp hoặc xử lý sự cố. Khi có thể, Nền tảng sẽ thông báo trước về thời gian và phạm vi ảnh hưởng.

11. CHÍNH SÁCH HỦY VÀ HOÀN TIỀN

11.1. Trường hợp được hoàn: Người dùng được hoàn phí vào Số dư hoặc về nguồn thanh toán, tùy trường hợp, khi:

  1. Số không được cấp sau khi đã trừ tiền;
  2. Số không khả dụng ngay khi vừa được cấp;
  3. Không nhận được OTP trong thời hạn và hệ thống xác nhận giao dịch chưa hoàn thành;
  4. Hệ thống Nền tảng ghi nhận lỗi kỹ thuật trực tiếp làm giao dịch thất bại;
  5. Nền tảng hủy giao dịch do dừng hỗ trợ dịch vụ;
  6. Trường hợp khác được công khai tại thời điểm giao dịch hoặc pháp luật yêu cầu.

11.2. Trường hợp không được hoàn phí giao dịch: Phí của một Giao dịch thuê số có thể không được hoàn khi:

  1. OTP hoặc tin nhắn hợp lệ đã được hệ thống nhận và hiển thị;
  2. Người dùng lựa chọn sai dịch vụ, quốc gia hoặc loại số;
  3. Người dùng sử dụng số cho dịch vụ khác với dịch vụ đã chọn;
  4. Người dùng nhập sai số, thao tác sai hoặc để giao dịch hết hạn;
  5. Bên thứ ba khóa, hạn chế hoặc từ chối tài khoản sau khi OTP đã được nhận;
  6. Người dùng vi phạm Điều khoản và chi phí dịch vụ đã thực tế phát sinh;
  7. Lỗi hoàn toàn phát sinh từ thiết bị, kết nối hoặc tài khoản bên thứ ba của Người dùng.

11.3. Số đã từng được sử dụng: Nếu Nền tảng công khai trước rằng số có thể được tái sử dụng, việc số từng nhận SMS trước đó không tự động là căn cứ hoàn tiền. Tuy nhiên, Người dùng được hoàn nếu số không thể hoàn thành đúng dịch vụ đã chọn do trạng thái sử dụng trước và Người dùng chưa nhận được OTP hợp lệ.

11.4. Thời hạn gửi yêu cầu: Yêu cầu hoàn phí giao dịch phải được gửi trong vòng [24] giờ kể từ thời điểm giao dịch kết thúc. Yêu cầu hoàn Số dư khi đóng Tài khoản phải được gửi qua kênh hỗ trợ và hoàn tất xác minh chủ Tài khoản.

11.5. Thời gian xử lý: Nền tảng xác nhận tiếp nhận trong vòng [02] ngày làm việc và xử lý trong vòng [07] ngày làm việc.

11.6. Khấu trừ hợp lý: Khi hoàn tiền, Nền tảng chỉ được khấu trừ phí dịch vụ đã thực tế sử dụng, chi phí giao dịch công khai, thiệt hại trực tiếp do Hành vi vi phạm gây ra, và các khoản theo yêu cầu pháp lý.

11.7. Yêu cầu xem xét lại: Người dùng có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định hoàn tiền hoặc thực hiện quyền khiếu nại, hòa giải, khởi kiện theo pháp luật.

12. DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ

12.1. Văn bản riêng: Việc thu thập, sử dụng, lưu trữ, chia sẻ, bảo mật và xóa dữ liệu cá nhân của Người dùng được quy định chi tiết tại Chính sách Quyền riêng tư — văn bản độc lập, được công khai tại Chính sách Quyền riêng tư và là một phần không tách rời của thỏa thuận giữa Người dùng và Nền tảng.

12.2. Hiệu lực ràng buộc: Bằng việc chấp thuận Điều khoản này, Người dùng đồng thời xác nhận đã đọc và chấp thuận Chính sách Quyền riêng tư. Trường hợp có mâu thuẫn giữa hai văn bản về nội dung xử lý dữ liệu cá nhân, Chính sách Quyền riêng tư được ưu tiên áp dụng.

13. API VÀ SỬ DỤNG TỰ ĐỘNG

13.1. Điều kiện truy cập: Chỉ Người dùng được Nền tảng phê duyệt mới được sử dụng API. Nền tảng có thể áp dụng KYC nâng cao, hạn mức, phí riêng và thỏa thuận API riêng.

13.2. Nghĩa vụ của Người dùng API: Người dùng API phải bảo mật khóa API, không nhúng khóa vào mã nguồn công khai, áp dụng giới hạn tốc độ, lưu nhật ký cần thiết để điều tra sự cố, thông báo ngay khi khóa bị lộ, và bảo đảm khách hàng cuối tuân thủ các hạn chế tương đương Điều khoản này.

13.3. Hạn chế: Không được sử dụng API để tạo tài khoản hàng loạt, bán lại Dịch vụ, né tránh kiểm soát hoặc thực hiện bất kỳ hành vi bị cấm nào.

14. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

14.1. Quyền của Nền tảng: Giao diện, phần mềm, mã nguồn, cơ sở dữ liệu, tài liệu, nhãn hiệu, biểu tượng và nội dung do Nền tảng tạo ra thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của Nền tảng.

14.2. Giấy phép sử dụng giới hạn: Nền tảng cấp cho Người dùng quyền truy cập có giới hạn, không độc quyền, không chuyển nhượng và có thể bị thu hồi để sử dụng Dịch vụ đúng Điều khoản.

14.3. Hành vi bị cấm: Người dùng không được sao chép, bán, cấp phép lại, sửa đổi, đảo ngược, khai thác thương mại hoặc tạo sản phẩm phái sinh từ Nền tảng khi chưa được chấp thuận bằng văn bản.

14.4. Phản hồi: Người dùng có thể gửi ý kiến, đề xuất. Việc gửi phản hồi không chuyển giao dữ liệu cá nhân hoặc nội dung bí mật cho Nền tảng ngoài phạm vi cần thiết. Nền tảng có thể sử dụng ý tưởng phản hồi không bảo mật để cải thiện Dịch vụ.

15. DỊCH VỤ VÀ ĐIỀU KHOẢN CỦA BÊN THỨ BA

15.1. Tuân thủ điều khoản bên thứ ba: Người dùng phải tự kiểm tra và tuân thủ điều khoản của website hoặc ứng dụng cần xác minh. Nền tảng không cho phép Người dùng dùng Dịch vụ để vi phạm điều khoản chống số tạm thời hoặc nhiều tài khoản của bên thứ ba.

15.2. Sự phụ thuộc kỹ thuật: Dịch vụ phụ thuộc vào nhà mạng, Đối tác cung ứng số, Internet, nhà cung cấp cloud, ngân hàng và dịch vụ bên thứ ba. Sự cố của các bên này có thể gây chậm, mất tin nhắn hoặc gián đoạn.

15.3. Liên kết bên ngoài: Liên kết đến website bên ngoài không đồng nghĩa Nền tảng bảo chứng nội dung, tính hợp pháp hoặc an toàn của website đó.

16. CAM KẾT DỊCH VỤ VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

16.1. Tiêu chuẩn cung cấp: Nền tảng cung cấp Dịch vụ với sự cẩn trọng hợp lý, áp dụng biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp với tính chất Dịch vụ.

16.2. Giới hạn bảo đảm: Trong phạm vi pháp luật cho phép, Nền tảng không bảo đảm mọi số đều nhận được OTP; dịch vụ hoạt động liên tục; bên thứ ba chấp nhận số; số chưa từng được sử dụng; hoặc tin nhắn đến trong một thời gian chính xác.

16.3. Thiệt hại do hành vi của Người dùng: Người dùng tự chịu trách nhiệm đối với hậu quả từ mục đích sử dụng trái phép; vi phạm điều khoản bên thứ ba; chia sẻ tài khoản/API; dựa vào số tạm thời cho tài khoản quan trọng; cung cấp thông tin sai lệch.

16.4. Thiệt hại gián tiếp: Trong phạm vi pháp luật cho phép, Nền tảng không chịu trách nhiệm đối với lợi nhuận dự kiến bị mất, mất cơ hội kinh doanh hoặc thiệt hại gián tiếp không thể dự liệu hợp lý.

16.5. Giới hạn trách nhiệm tài chính: Trừ trường hợp pháp luật quy định khác, tổng trách nhiệm của Nền tảng liên quan trực tiếp đến một Giao dịch thuê số không vượt quá tổng phí Người dùng đã trả cho giao dịch đó và khoản thiệt hại trực tiếp chứng minh được. Giới hạn này không áp dụng đối với hành vi cố ý/gian lận của Nền tảng, vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiết lộ trái phép OTP do lỗi Nền tảng, và thiệt hại tính mạng/sức khỏe.

16.6. Nghĩa vụ giảm thiểu thiệt hại: Các bên phải thực hiện biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại và thông báo kịp thời khi phát hiện sự cố.

17. BỒI HOÀN DO HÀNH VI VI PHẠM

Trong phạm vi pháp luật cho phép, Người dùng phải bồi hoàn cho Nền tảng đối với thiệt hại trực tiếp, khoản phạt, chi phí hợp lý và yêu cầu của bên thứ ba phát sinh do hành vi cố ý vi phạm pháp luật/Điều khoản; mạo danh, lừa đảo; bán lại Dịch vụ trái phép; sử dụng API gây thiệt hại; và cung cấp tài liệu giả/thông tin gian dối. Nền tảng phải thông báo và cung cấp căn cứ hợp lý về khoản yêu cầu.

18. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG VÀ SỰ CỐ NGOÀI KIỂM SOÁT

Một bên không bị coi là vi phạm đối với phần nghĩa vụ không thể thực hiện do sự kiện khách quan ngoài khả năng kiểm soát hợp lý, như thiên tai, chiến tranh, bạo loạn, mất điện diện rộng, sự cố tuyến cáp, tấn công mạng quy mô lớn, quyết định của cơ quan nhà nước hoặc gián đoạn của nhà mạng. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo trong thời gian hợp lý, áp dụng biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng và khôi phục nghĩa vụ sớm nhất có thể.

Phí của giao dịch chưa được cung cấp do sự kiện này vẫn được xử lý theo Chính sách hoàn tiền.

19. THAY ĐỔI ĐIỀU KHOẢN

19.1. Thay đổi thông thường: Nền tảng có thể sửa đổi Điều khoản để phản ánh thay đổi của Dịch vụ, pháp luật hoặc yêu cầu an toàn. Đối với thay đổi ảnh hưởng đáng kể đến quyền và nghĩa vụ của Người dùng, Nền tảng sẽ thông báo trước ít nhất 7 ngày qua website, email hoặc Tài khoản.

19.2. Thay đổi khẩn cấp: Thay đổi cần thiết để tuân thủ pháp luật, xử lý lỗ hổng hoặc ngăn chặn lạm dụng có thể có hiệu lực sớm hơn. Nền tảng sẽ thông báo sớm nhất có thể và giải thích lý do chính.

19.3. Quyền ngừng sử dụng: Nếu không đồng ý với thay đổi bất lợi đáng kể, Người dùng có quyền ngừng sử dụng Dịch vụ, đóng Tài khoản và yêu cầu xử lý Số dư hợp pháp chưa sử dụng theo Chính sách hoàn tiền.

19.4. Phiên bản áp dụng: Nền tảng lưu ngày hiệu lực và phiên bản Điều khoản. Giao dịch được điều chỉnh bởi phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao dịch.

20. THÔNG BÁO

Nền tảng có thể gửi thông báo bằng:

  1. Email đăng ký;
  2. Thông báo trong Tài khoản;
  3. Thông báo nổi bật trên website;
  4. Kênh liên hệ khác do Người dùng đăng ký.

Thông báo được coi là đã gửi khi hệ thống ghi nhận việc gửi thành công. Người dùng phải duy trì email liên hệ chính xác và thường xuyên kiểm tra thông báo liên quan đến Tài khoản.

21. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

21.1. Tiếp nhận khiếu nại: Khiếu nại được gửi đến:

Nội dung nên gồm Tài khoản, mã giao dịch, thời gian, mô tả sự việc, yêu cầu và bằng chứng liên quan.

21.2. Thời hạn phản hồi: Nền tảng xác nhận tiếp nhận trong vòng 2 ngày làm việc và cố gắng giải quyết trong vòng 7 ngày làm việc. Vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng Nền tảng phải thông báo tiến độ và lý do.

21.3. Thương lượng và hòa giải: Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng thiện chí. Người dùng có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng hoặc tổ chức hòa giải có thẩm quyền hỗ trợ.

21.4. Cơ quan có thẩm quyền: Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng hoặc hòa giải, tranh chấp được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam. Điều khoản này không hạn chế quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của người tiêu dùng.

22. LUẬT ÁP DỤNG

Điều khoản được điều chỉnh bởi pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nếu Người dùng sử dụng Dịch vụ từ quốc gia khác, Người dùng cũng phải tuân thủ các quy định bắt buộc tại quốc gia đó. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài không làm giảm nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam của Đơn vị vận hành.

23. HIỆU LỰC TỪNG PHẦN VÀ TOÀN BỘ THỎA THUẬN

Nếu một điều khoản bị cơ quan có thẩm quyền xác định là vô hiệu hoặc không thể thi hành, điều khoản đó được giới hạn hoặc thay thế trong phạm vi cần thiết để phù hợp pháp luật; các phần còn lại vẫn có hiệu lực. Việc Nền tảng chưa thực hiện một quyền tại một thời điểm không được hiểu là từ bỏ quyền đó.

Điều khoản này, cùng với Chính sách Quyền riêng tư và các chính sách được dẫn chiếu hợp lệ khác trên Nền tảng, cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa Người dùng và Nền tảng về việc sử dụng Dịch vụ, thay thế mọi trao đổi hoặc cam kết trước đó.

24. CHUYỂN GIAO

Người dùng không được chuyển giao Tài khoản, quyền hoặc nghĩa vụ theo Điều khoản khi chưa có chấp thuận bằng văn bản. Nền tảng chỉ được chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho tổ chức kế thừa, công ty liên kết hoặc bên nhận chuyển giao hoạt động kinh doanh khi việc chuyển giao phù hợp pháp luật, quyền lợi hợp pháp của Người dùng không bị giảm bất hợp lý, được thông báo và dữ liệu được xử lý theo Chính sách quyền riêng tư.

25. NGÔN NGỮ

Điều khoản có thể được cung cấp bằng nhiều ngôn ngữ. Bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng đối với hoạt động tại Việt Nam, trừ khi pháp luật hoặc thỏa thuận hợp lệ quy định khác.

26. LIÊN HỆ

Mọi câu hỏi về Điều khoản vui lòng liên hệ:

Email hỗ trợ: [email protected]
Email pháp lý/tuân thủ: [email protected]

27. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI DÙNG

Bằng việc chấp thuận Điều khoản, Người dùng xác nhận rằng:

  1. Đã được cung cấp cơ hội hợp lý để đọc Điều khoản trước khi giao dịch;
  2. Đã hiểu Dịch vụ chỉ cung cấp quyền sử dụng số tạm thời;
  3. Sẽ không sử dụng Dịch vụ cho cờ bạc, cá độ, lừa đảo, tạo tài khoản hàng loạt, lạm dụng ưu đãi, dịch vụ tài chính bị hạn chế hoặc bất kỳ mục đích trái pháp luật nào;
  4. Hiểu rằng giao dịch có thể bị tạm ngừng và yêu cầu xác minh khi có dấu hiệu rủi ro;
  5. Có quyền khiếu nại và yêu cầu xử lý Số dư hợp pháp chưa sử dụng theo Điều khoản và pháp luật;
  6. Đồng ý tuân thủ Điều khoản và các chính sách được dẫn chiếu hợp lệ.

PHỤ LỤC A – DANH SÁCH DỊCH VỤ MẶC ĐỊNH KHÔNG HỖ TRỢ

Trừ khi được Đơn vị vận hành phê duyệt riêng bằng văn bản và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, Nền tảng không hỗ trợ:

  1. Ngân hàng, ví điện tử, trung gian thanh toán;
  2. Tín dụng, vay tiền, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư;
  3. Tài sản mã hóa, sàn giao dịch, ví tài sản mã hóa và dịch vụ KYC;
  4. Cổng dịch vụ công và tài khoản cơ quan nhà nước;
  5. Thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội và định danh công dân;
  6. Nhà mạng, SIM, eSIM và chuyển mạng giữ số;
  7. Cá cược, cờ bạc, game bài đổi thưởng và xổ số trái phép;
  8. Ứng dụng cho vay không phép, tín dụng đen và đòi nợ;
  9. Dịch vụ mua bán, cho thuê hoặc khôi phục tài khoản;
  10. Dịch vụ tạo tài khoản hàng loạt, tương tác giả, đánh giá giả hoặc farm voucher;
  11. Dịch vụ có dấu hiệu lừa đảo, phishing hoặc phát tán spam;
  12. Dịch vụ bị cấm hoặc chưa được cấp phép tại Việt Nam.

Danh sách có thể được cập nhật theo Điều 19 và được công khai tại website.

0 / 0